CẢM BIẾN ÁP SUẤT VÀ QUÁ TRÌNH LÀM MÁT TRONG THIẾT BỊ Y TẾ

Kiểm soát sự quá nhiệt

Quá trình làm mát trong thiết bị y tế

Thiết bị y tế thường cần hệ thống làm mát bên trong. Máy MRI, máy X-quang, và nguồn cung cấp dưỡng khí  tại nhà, tất cả chúng yêu cầu sự kết hợp của hệ thống điều hòa không khí, làm lạnh tạo ẩm hoặc hút ẩm.

Thành phần cơ bản của điều hòa không khí được điều khiển bằng khí nén điển hình được sử dụng cho hệ thống làm mát trong thiết bị y tế, chúng hoạt động theo chu trình làm lạnh. Chu trình làm lạnh bao gồm thiết bị làm bay hơi, máy nén, bình ngưng, van giảm áp, và các thiết bị giám sát hệ thống như nhiệt độ và cảm biến áp suất.

Chu trình làm mát bao gồm các quá trình sau:

Cảm biến áp suất

  1. Khí làm lạnh với áp suất thấp được hút vào trong máy nén.
  2. Tiếp theo, dòng khí nóng (Khí làm lạnh với áp suất cao) được đưa vào các lá tản nhiệt
  3. Dòng khí nóng được tản nhiệt ra ngoài môi trường.
  4. Chúng được đưa qua bộ lọc tới van giảm áp
  5. Khi đến van giảm áp, khí làm lạnh bị giảm áp suất nên lạnh đi và tiếp tục được đưa đến hệ thống phân tán nhiệt ra môi trường. Thực chất khí lạnh đi qua các ống bằng đồng làm nhiệt độ xung quanh ống giảm xuống. Quạt gió đẩy dòng khí làm mát ra ngoài môi trường như ta vẫn thường thấy (Chu kỳ được lặp lại.)

Sự quá nhiệt trong công nghiệp

Khi tính hiệu quả và tiết kiệm năng lượng là vấn đề được quan tâm hàng đầu thì việc kiểm soát sự quá nhiệt của chất làm lạnh được đặt ra như một giải pháp để tiết kiệm năng lượng. Quá nhiệt trong ngành công nghiệp HVAC được định nghĩa là sự chênh lệch giữa nhiệt độ sôi của chất làm lạnh và nhiệt độ thực tế của chúng như trong các tấm tản nhiệt.

Kiểm soát sự quá nhiệt cũng đồng nghĩa với việc ta giảm thiểu nó đến mức thấp nhất. Điều này có thể được thực hiện thông qua đo lường áp suất và đo nhiệt độ bằng các cảm biến nhiệt độ và cảm biến áp suất điện tử được lắp ở đầu ra các tấm tản nhiệt và đầu vào máy nén khí.

Đo áp suất và nhiệt độ cho ta cái nhìn cụ thể hơn về tốc độ của dòng khí làm lạnh. Từ đó ta có thể tối ưu hóa hiệu suất các máy làm lạnh hoặc máy đều hòa thông qua thay đổi vận tốc dòng khí làm lạnh. Ví dụ như khi muốn làm mát nhanh hơn, quá trình sẽ tự động tăng vận tốc dòng khí làm lạnh. Khi yêu cầu làm mát thấp hơn quá trình sẽ tự động giảm vận tốc dòng khí làm lạnh đó. Quá trình điều khiển tự động phụ thuộc rất nhiều vào độ chính xác của các cảm biến áp suất và nhiệt độ.

Máy làm lạnh trong công nghiêp

Ứng dụng của cảm biến trong thiết bị y tế

  • Áp suất đầu vào máy nén
  • Nhiệt độ đầu vào máy nén (với các sản phẩm điện tử Nhiệt độ WIKA)
  • Áp suất đầu ra các ống tản nhiệt
  • Nhiệt độ đầu ra ống tản nhiệt (với các sản phẩm điện tử Nhiệt độ WIKA)
  • Bộ giám sát van lưu lượng giảm áp

Yêu cầu cho cảm biến áp suất

Kiểm soát quá nhiệt trong các ứng dụng thiết bị y tế yêu cầu vật liệu đầu dò phù hợp với chất làm lạnh, phạm vi áp rộng, các thiết bị vệ sinh, và các loại khí trong y tế

Theo dõi và điều chỉnh tốc độ dòng chảy của chất làm lạnh thông qua các van mở rộng.

Cảm biến áp suất WIKA trong máy đều hòa nhiệt độ và máy làm lạnh loại R-1 và AC-1 đã được thiết kế cho hiệu suất, độ tin cậy và khả năng tương thích với các hệ thống làm mát bên trong các thiết bị y tế.

a2

 

Cảm biến áp suất

Dòng cảm biến của BD Sensor

 

Cảm ơn Bạn đã đọc bài chia sẻ

CHÚC BẠN THÀNH CÔNG !

Phạm Hữu Tâm

Nếu bạn đang tìm mua cảm biến áp suất, mời bạn Click vào đây


...